Mitsubishi Xpander
BẢNG GIÁ MITSUBISHI XPANDER
MT: 560.000.000 VNĐ
AT: 598.000.000 VNĐ
AT Premium: 659.000.000 VNĐ
Quý khách hàng ký hợp đồng trong tháng đối với từng dòng xe tại Đại lý Mitsubishi Tây Ninh thường có các gói khuyến mãi như sau:
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về xe hoặc các chính sách, ưu đãi vui lòng liên hệ 0969399693 (em Cơ) để nhận được thông tin chính xác nhất trong tháng
Thông số kỹ thuật
Đánh giá
NGOẠI THẤT – nâng tầm phong cách CROSSOVER

Mitsubishi Xpander phiên bản mới thay đổi tập trung ở lưới tản nhiệt, cản trước sau, bộ ốp thể thao đồng bộ quanh thân xe, la-zăng và dải LED ban ngày thiết kế mới, đèn sương mù nâng cấp lên dạng LED. Xpander tiếp tục áp dụng ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield, xe sở hữu kích thước tổng thể (Dài x Rộng x Cao) lần lượt là 4.595×1.750×1.750 mm, chiều dài cơ sở 2.775 mm. Ở thế hệ mới này chúng ta có thể thấy chiều dài tổng thể đã được tăng lên, cụ thể là 4.595 mm (tăng 120 mm so với phiên bản trước). Khoảng sáng gầm xe cũng được nâng cấp lên 225 mm, cao nhất phân khúc, giúp xe di chuyển linh hoạt trên nhiều địa hình.

Về mặt ngoại thất, sự khác biệt dễ thấy nhất của Mitsubishi Xpander 2025 đó là cụm lưới tản nhiệt mới. Các phiên bản tiêu chuẩn sẽ dùng họa tiết nan dọc trong khi Xpander Cross dùng lưới tản nhiệt dạng tổ ong. Cản trước cũng được thiết kế lại hầm hố hơn.

Xe được trang bị bộ vành 17 inch thiết kế mới, đa chấu với hai tông màu thể thao, mang lại vẻ ngoài cứng cáp và bắt mắt hơn. Cụ thể trên bản Xpander AT Premium sẽ là loại 9 chấu đơn sơn hai tông màu tạo hiệu ứng thị giác như loại đa chấu kép.

Cụm đèn pha trên bản Xpander AT Premium vẫn tiếp tục sử dụng loại LED toàn phần với tạo hình chữ “T”, nhưng có thêm dải đèn ban ngày ở phía trên cao. Riêng Xpander AT Premium được nâng cấp thêm đèn sương mù dạng LED (bản cũ là halogen).

Phần đuôi xe của Mitsubishi Xpander 2025 cũng được thiết kế mới với tạo hình vuông vức và khỏe khoắn hơn. Xe trang bị cụm đèn hậu LED là trang bị chỉ có ở hai bản AT Premium. Phần cản sau được làm lại với các đường gân dập nổi và ốp màu bạc, tạo cảm giác hầm hố và thể thao hơn, tương tự như một chiếc SUV. Thiết kế này cũng giúp xe trông cứng cáp và bề thế hơn so với phiên bản trước..

NỘI THẤT – Rộng rãi & sang trọng

Bên trong nội thất của Mitsubishi Xpander không thay đổi quá nhiều về thiết kế so với phiên bản nâng cấp trước đây. Hãng xe Nhật Bản chỉ tinh chỉnh một số chi tiết trang bị, mang lại cảm giác mới mẻ.

Tại khu vực người lái, vô lăng 3 chấu mới được bổ sung cao su giảm chấn, giúp giảm rung lắc khi di chuyển trên các cung đường gồ ghề, có khả năng điều khiển dễ dàng và chắc chắn. Đồng hồ kỹ thuật số 8 inch mới có thao tác điều chỉnh đơn giản, linh hoạt. Người lái có thể lựa chọn chế độ “Classic” mô phỏng đồng hồ analog truyền thống, hoặc chế độ “Enhance” với các thông tin trực quan. Màn hình giải trí 10 inch sắc nét với kết nối Apple Carplay/Android Auto không dây mang đến không gian giải trí phong phú cho hành khách.

Ngoài ra, khu vực điều hòa, bệ trung tâm, cần số,... vẫn giữ nguyên cách thiết kế và bố trí cũ. Cửa gió điều hòa được đặt trên trần xe, giúp không khí lạnh lan tỏa đều khắp khoang cabin, đặc biệt là đến hàng ghế thứ 2 và thứ 3. Ở hàng ghế thứ 2 với không gian rộng rãi, tiện nghi đầy đủ và khả năng điều chỉnh linh hoạt, hàng ghế này mang lại trải nghiệm rất thoải mái, là yếu tố then chốt giúp Xpander được nhiều gia đình và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tin tưởng lựa chọn.

Đánh giá khả năng vận hành & an toàn của Mitsubishi Xpander

Về khả năng vận hành, Mitsubishi Xpander tiếp tục sử dụng động cơ xăng 1.5L hút khí tự nhiên, sản sinh công suất 104 mã lực và mô men xoắn 141Nm. Điểm gây bất ngờ là Mitsubishi Việt Nam vẫn giữ hộp số tự động 4 cấp, trong khi các thị trường khác đã chuyển sang loại CVT. Hãng cũng xác nhận mẫu xe này tương thích với xăng sinh học E10.
Với khoảng sáng gầm 225mm hàng đầu phân khúc cùng góc tới, góc thoát lớn, Xpander dễ dàng di chuyển qua các chướng ngại vật hoặc địa hình gồ ghề. Bên cạnh đó, vị trí ngồi với tầm quan sát cao giúp người lái có được tầm nhìn rộng, dễ dàng phát hiện sớm các tình huống giao thông và chướng ngại vật.

Các phiên bản mới được trang bị đầy đủ các tính năng an toàn thiết thực, bao gồm việc bổ sung thêm túi khí hông tại hàng ghế trước và túi khí rèm, nâng tổng số túi khí lên 6, bảo vệ toàn diện cho hành khách trên xe khi xảy ra va chạm.

Các phiên bản mới được trang bị đầy đủ các tính năng an toàn thiết thực, bao gồm việc bổ sung thêm túi khí hông tại hàng ghế trước và túi khí rèm, nâng tổng số túi khí lên 6, bảo vệ toàn diện cho hành khách trên xe khi xảy ra va chạm.
- Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
- Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD
- Hệ thống trợ lực phanh BA
- Hệ thống cân bằng điện tử ASC
- Hệ thống kiểm soát lực kéo TCL
- Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA
- Cảm biến lùi và camera lùi
